Trong tiếng Anh, việc sử dụng câu bị động (Passive Voice) là một kỹ năng ngữ pháp thiết yếu, đặc biệt quan trọng trong văn phong học thuật, báo cáo hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh hành động thay vì người thực hiện hành động. Nắm vững passive voice công thức không chỉ giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách đa dạng và tinh tế hơn mà còn là yếu tố then chốt để đạt điểm cao trong các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như IELTS hay TOEFL. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện, từ định nghĩa cơ bản đến các cấu trúc bị động tiếng Anh chi tiết theo từng thì, cùng với những lưu ý quan trọng và bài tập thực hành để bạn có thể tự tin áp dụng.

passive voice

Passive Voice Là Gì? Vì Sao Cần Nắm Vững Công Thức Bị Động?

Passive Voice, hay còn gọi là câu bị động, là cấu trúc ngữ pháp trong đó chủ ngữ của câu là đối tượng chịu tác động của hành động, thay vì là người thực hiện hành động. Ngược lại, trong câu chủ động (Active Voice), chủ ngữ là người hoặc vật thực hiện hành động.

Việc hiểu và sử dụng passive voice công thức mang lại nhiều lợi ích:

  • Nhấn mạnh hành động: Khi người hoặc vật thực hiện hành động không quan trọng, không rõ ràng, hoặc muốn giảm nhẹ vai trò của họ, chúng ta dùng câu bị động để tập trung vào hành động và đối tượng chịu tác động.
  • Văn phong chuyên nghiệp: Cấu trúc bị động thường được ưa chuộng trong văn viết học thuật, khoa học, báo chí hoặc các báo cáo chính thức để tạo tính khách quan và trang trọng.
  • Đa dạng hóa cách diễn đạt: Giúp tránh lặp từ và làm cho câu văn trở nên uyển chuyển hơn, thể hiện sự linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ.

Để minh họa, hãy xem xét ví dụ sau:

  • Câu chủ động: The students cleaned the classroom. (Các học sinh đã dọn dẹp lớp học.)
  • Câu bị động: The classroom was cleaned by the students. (Lớp học đã được dọn dẹp bởi các học sinh.)

Trong câu bị động, ‘the classroom’ trở thành chủ ngữ và chịu tác động của hành động ‘cleaned’.

Công Thức Chung Của Passive Voice: Nền Tảng Mọi Cấu Trúc Bị Động

Mặc dù có sự biến đổi theo từng thì, passive voice công thức cơ bản nhất, cốt lõi cho mọi dạng câu bị động, là sự kết hợp của động từ TO BE và QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (V3/ed) của động từ chính.

Công thức chung:

Chủ ngữ (Subject) + TO BE (chia theo thì) + V3/ed + (by O)

  • Chủ ngữ: Chính là tân ngữ của câu chủ động.
  • TO BE: Được chia ở thì tương ứng với thì của động từ chính trong câu chủ động.
  • V3/ed: Là dạng quá khứ phân từ của động từ chính. Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm ‘-ed’. Đối với động từ bất quy tắc, chúng ta cần học thuộc dạng V3.
  • (by O): Là cụm từ tùy chọn, dùng để chỉ tác nhân thực hiện hành động. Nó thường được thêm vào khi tác nhân quan trọng hoặc cần được làm rõ. Nếu tác nhân không quan trọng hoặc chung chung (ví dụ: people, someone, everybody), có thể bỏ qua.

Công thức câu bị động trong tiếng Anh

Cấu Trúc Passive Voice Theo Từng Thì Trong Tiếng Anh

Để thành thạo cách dùng passive voice, bạn cần biết cách áp dụng passive voice công thức cho từng thì ngữ pháp cụ thể. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết:

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Passive Voice)

  • Công thức: Subject + am/is/are + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: They make cars in Japan.
    • Passive: Cars are made in Japan.

2. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous Passive Voice)

  • Công thức: Subject + am/is/are + being + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: Someone is cleaning the room now.
    • Passive: The room is being cleaned now.

3. Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Passive Voice)

  • Công thức: Subject + has/have + been + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: The company has launched a new product.
    • Passive: A new product has been launched by the company.

4. Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Passive Voice)

  • Công thức: Subject + was/were + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: He built this house in 1990.
    • Passive: This house was built in 1990.

5. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Passive Voice)

  • Công thức: Subject + was/were + being + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: They were watching a movie when I arrived.
    • Passive: A movie was being watched when I arrived.

6. Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Passive Voice)

  • Công thức: Subject + had + been + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: She had finished the report before the deadline.
    • Passive: The report had been finished before the deadline.

7. Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Passive Voice)

  • Công thức: Subject + will + be + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: The committee will announce the decision tomorrow.
    • Passive: The decision will be announced tomorrow.

8. Thì Tương Lai Gần (Be Going To Passive Voice)

  • Công thức: Subject + am/is/are + going to + be + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: They are going to build a new bridge.
    • Passive: A new bridge is going to be built.

9. Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect Passive Voice)

  • Công thức: Subject + will + have + been + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: By next month, they will have completed the project.
    • Passive: By next month, the project will have been completed.

passive-voice-la-gi-cau-truc-va-bai-tap-thuc-hanh-hinh-anh-2

Các Trường Hợp Đặc Biệt và Lưu Ý Khi Dùng Passive Voice

Ngoài các thì cơ bản, passive voice công thức còn được áp dụng trong nhiều trường hợp đặc biệt khác. Nắm vững những trường hợp này sẽ giúp bạn sử dụng câu bị động linh hoạt và chính xác hơn.

1. Passive Voice Với Động Từ Khuyết Thiếu (Modal Verbs)

  • Công thức: Subject + Modal Verb + be + V3/ed + (by O)
  • Ví dụ:
    • Active: You must finish this work today.
    • Passive: This work must be finished today.
    • Active: They should send the email soon.
    • Passive: The email should be sent soon.

2. Passive Voice Với Infinitive (To-V) và Gerund (V-ing)

  • Với Infinitive (To-V):
    • Công thức: to + be + V3/ed
    • Ví dụ:
      • Active: I want someone to help me.
      • Passive: I want to be helped.
  • Với Gerund (V-ing):
    • Công thức: being + V3/ed
    • Ví dụ:
      • Active: She hates people criticizing her.
      • Passive: She hates being criticized.

3. Passive Voice Với Động Từ Truyền Khiến (Causative Form)

Cấu trúc bị động của câu cầu khiến thường dùng để diễn đạt việc nhờ ai đó làm gì cho mình.

  • Công thức: Subject + have/get + Object + V3/ed
  • Ví dụ:
    • Active: I had my assistant prepare the presentation.
    • Passive: I had the presentation prepared (by my assistant).
    • Active: She is getting her hair cut.
    • Passive: She is getting her hair cut.

4. Passive Voice Với Động Từ Chỉ Quan Điểm, Ý Kiến (Reporting Verbs)

Một số động từ như say, think, believe, know, report, assume, consider thường được dùng trong cấu trúc bị động để báo cáo ý kiến hoặc sự việc một cách khách quan.

  • Công thức 1: It + be + V3/ed + that + S + V …
  • Ví dụ:
    • Active: People say that he is a genius.
    • Passive: It is said that he is a genius.
  • Công thức 2: S + be + V3/ed + to + V (nếu hành động ở thì tương đương) / to have + V3/ed (nếu hành động xảy ra trước)
  • Ví dụ:
    • Active: People believe that he lives abroad.
    • Passive: He is believed to live abroad.
    • Active: People reported that he had committed a crime.
    • Passive: He was reported to have committed a crime.

cong-thuc-cau-bi-dong

Khi Nào Nên Sử Dụng Passive Voice?

Mặc dù passive voice công thức có mặt trong hầu hết các thì, việc sử dụng nó cần có mục đích rõ ràng. Dưới đây là những tình huống phổ biến mà câu bị động là lựa chọn tối ưu:

  1. Khi tác nhân không rõ ràng, không quan trọng hoặc hiển nhiên:
    • My wallet was stolen. (Ví của tôi bị trộm. Không rõ ai trộm, hoặc không quan trọng là ai.)
    • English is spoken in many countries. (Tiếng Anh được nói ở nhiều quốc gia. Ai nói là điều hiển nhiên – mọi người.)
  2. Khi muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng bị tác động:
    • The bridge was designed by a famous engineer. (Cây cầu được thiết kế bởi một kỹ sư nổi tiếng. Nhấn mạnh việc thiết kế cây cầu, không phải người thiết kế.)
  3. Trong văn phong khoa học, học thuật hoặc báo chí:
    • Experiments were conducted to test the hypothesis. (Các thí nghiệm được tiến hành để kiểm tra giả thuyết. Văn phong khách quan, tránh ngôi thứ nhất.)
    • The results were published in a reputable journal. (Kết quả được công bố trên một tạp chí uy tín.)
  4. Để tránh nêu tên tác nhân hoặc khi muốn diễn đạt một cách lịch sự, gián tiếp:
    • Mistakes were made. (Sai lầm đã xảy ra. Thay vì ‘I made mistakes’, nghe nhẹ nhàng hơn.)

passive-voice-la-gi-cau-truc-va-bai-tap-thuc-hanh-hinh-anh-3

Cách Chuyển Từ Câu Chủ Động Sang Câu Bị Động

Việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động theo passive voice công thức thường tuân theo các bước sau:

  1. Xác định chủ ngữ (S), động từ (V) và tân ngữ (O) của câu chủ động.
  2. Đưa tân ngữ (O) của câu chủ động lên làm chủ ngữ mới (S’) của câu bị động.
  3. Chia động từ TO BE theo thì của động từ chính trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới (S’).
  4. Chuyển động từ chính (V) sang dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
  5. Đưa chủ ngữ (S) của câu chủ động xuống làm tân ngữ sau giới từ ‘by’ (by O). Nếu chủ ngữ cũ là các đại từ vô nhân xưng (people, someone, nobody, they, etc.), hoặc không quan trọng, ta có thể bỏ qua cụm ‘by O’.

Ví dụ minh họa:

  • Câu chủ động: My mother bakes a cake every Sunday.
  • (S: My mother, V: bakes, O: a cake)

  • Bước 1: Tân ngữ ‘a cake’ thành chủ ngữ mới.
  • Bước 2: Động từ ‘bakes’ là thì hiện tại đơn. Động từ TO BE chia theo ‘a cake’ (số ít) và thì hiện tại đơn là ‘is’.
  • Bước 3: ‘bakes’ chuyển thành V3/ed là ‘baked’.
  • Bước 4: Chủ ngữ cũ ‘my mother’ thành ‘by my mother’.
  • Câu bị động: A cake is baked by my mother every Sunday.

cong-thuc-cau-bi-dong

Bài Tập Thực Hành Passive Voice Công Thức

Để củng cố kiến thức về passive voice công thức và cấu trúc bị động tiếng Anh, hãy thực hành với các bài tập dưới đây. Hãy chuyển các câu chủ động sau sang câu bị động:

  1. The wind blew down the tree.
  2. Many people use the internet every day.
  3. The government will build a new hospital next year.
  4. They are repairing the road now.
  5. Someone has already eaten all the cookies.
  6. My brother broke the vase yesterday.
  7. You should inform the police about the accident.
  8. Doctors have found a cure for this disease.
  9. The teacher asked the students to write an essay.
  10. They believe that education is important.

Đáp án gợi ý:

  1. The tree was blown down by the wind.
  2. The internet is used by many people every day.
  3. A new hospital will be built by the government next year.
  4. The road is being repaired now.
  5. All the cookies have already been eaten.
  6. The vase was broken by my brother yesterday.
  7. The police should be informed about the accident.
  8. A cure for this disease has been found by doctors.
  9. The students were asked to write an essay by the teacher.
  10. It is believed that education is important. HOẶC Education is believed to be important.

Bài thi Writing IELTS có mấy phần và tiêu chí chấm điểm

Tổng Kết

Việc nắm vững passive voice công thức và các biến thể của cấu trúc bị động tiếng Anh là một bước tiến quan trọng trong hành trình chinh phục tiếng Anh của bạn. Qua bài viết này, hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan và chi tiết về cách hình thành, sử dụng câu bị động trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Hãy thường xuyên luyện tập, áp dụng các công thức và ví dụ đã học vào thực tế giao tiếp cũng như văn viết để kỹ năng sử dụng passive voice của bạn ngày càng nhuần nhuyễn và tự nhiên hơn